CPU máy chủ thực sự mạnh mẽ đến đâu ?

CPU máy chủ là gì ?

CPU (Central Processing Unit) hay đơn vị xử lý trung tâm, cũng giống như CPU PC hay Laptop CPU máy chủ chuyên dụng có thể được xem như não bộ, bộ phận cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện.

CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ. Bộ xử lý trung tâm bao gồm Bộ điều khiển và Bộ làm tính.

Khi nhắc đến bộ vi xử lý trung tâm của máy tính CPU (Central Processing Unit) thì hầu hết mọi người thường chỉ quan tâm đến xung nhịp của nó (core speed). Ví dụ như: 3.0GHz, 2.8GHz... Theo quan niệm phổ thông, chip nào có xung nhịp càng cao thì sẽ càng... mạnh. Tuy nhiên, khả năng xử lý của một con chip CPU còn phụ thuộc vào rất nhiều thứ như bộ nhớ đệm (Cache) hay số nhân. Những thông số này góp phần giúp chúng ta có thể chọn một bộ vi xử lý chạy ổn định, trơn tru và mát mẻ. 

Hiện nay trên thị trường có khá nhiều nhãn hiệu sản xuất CPU máy chủ, nhưng nổi tiếng và được người dùng tin dùng nhất là AMD và Intel. CPU AMD có tốc độ nhưng tỏa nhiệt nhiều, mà yếu tố nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định của toàn hệ thống. CPU Intel thì thông dụng và được nhiều người dùng lựa chọn do sự nổi tiếng của thương hiệu, tính ổn định cũng như sự tương thích với nhiều máy tính của nó.

Intel sản xuất khá nhiều dòng chip CPU, nhưng về CPU máy chủ thì nổi tiếng là 2 dòng Intel Xeon và Core i7, trong đó Intel Xeon được sử dụng nhiều nhất hiện nay cho máy chủ. 

Một CPU máy chủ gồm 3 bộ phận chính

Thanh ghi (Register): 

Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý.

Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit): 

Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi, đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học ( +,-,*,/ ) hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)

Bộ điều khiển ( Control Unit ): 

Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi. 

Thông số kỹ thuật của 1 CPU máy chủ:

Số lõi (core) hay còn gọi là nhân: 

Core: Nhân, lõi của bộ xử lý. Chỉ số này chỉ ra số nhân xử lý được trang bị trong  một lõi. Ở đây, số nhân của E5200 là 2. Số Core trong một CPU càng lớn thì tốc độ xử lý sẽ càng cao. Bên cạnh đó, chỉ số Threads cho ta biết có bao nhiêu đường đưa dữ liệu cho CPU xử lý. Nếu càng có nhiều Threads, dữ liệu được lưu thông dễ dàng và hiển nhiên kết quả là CPU sẽ xử lý nhanh hơn. Tuỳ vào nhu cầu sử dụng mà người dùng sử dụng CPU có số core thích hợp. 1 CPU máy chủ có thể có từ 2-8 core.

Tốc độ xử lý (Speed): 

Tốc độ xử lý của CPU là tầng số xung xử lý dữ liệu, hiện nay được tính bằng Ghz (Gigahertz). Tất cả chúng ta, những người đam mê PC, thường bị ám ảnh bởi tốc độ của CPU, đơn vị đo trước kia là megahertz (MHz) và giờ đây là gigahertz (GHz). Tuy nhiên, tốc độ của bộ vi xử lý (BXL) không đại diện cho giá trị cao nhất mà bạn nhận được từ số tiền bỏ ra. Hiện tại Công ty Gdata đang dùng CPU 2xCores Xeon Series E5645 (2.4GHz,12MB cache) trong cung cấp dịch vụ VPS.

Bus: 

Tốc độ Bus của CPU là tốc độ của xung truyền dữ liệu trong hệ thống, được tính bằng Mhz (Megahertz). Tốc độ này phải cùng tương thích với tốc độ của Mainboard. Bus Speed (hay còn gọi là FSB-Front Side Bus). Đây chính là tốc độ giao tiếp giữa CPU với mainboard( chính xác là chipset trên mainboard). Ta thấy rằng, 1 CPU có Mutiplier 12.5 và Bus Speed là 20127MHz sẽ có Core Speed là 2514.6MHz. Vậy xung nhịp của một bộ vi xử lý có thể tính qua công thức: Core Speed=Bus Speed x Multiplier.

Thread (Luồng xử lý dữ liệu):

Các CPU máy chủ được trang bị thêm công nghệ siêu phần luồng (HyperThreading) giúp bộ vi xử lý có thể xử lý cùng lúc 2 luồng dữ liệu song song. Công nghệ này giúp tăng hiệu năng xử lý của CPU lên khoảng 20%.

Bộ nhớ trong (Cache)

Là bộ nhớ đệm nằm bên trong CPU, bộ nhớ đệm càng lớn thì việc tiếp nhận và lưu dữ liệu để xử lý nhiều hơn qua đó làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Các CPU loại thấp bộ nhớ đệm thường chỉ có khoảng từ 256KB đến 512KB. Các CPU loại cao cấp hiện nay có bộ nhớ đệm từ 2MB đến 8MB (1MB=1024KB). Là dung lượng của vùng nhớ đệm cấp 2 (L2-cache). Đây là nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ phần cứng xử lý. Mục đích của nó là để tăng tốc độ xử lý của chip. Chỉ số này càng cao sẽ giúp cho CPU xử lý nhanh và mượt mà hơn.

Bình luận bài viết
Bình luận tối thiểu 30 ký tự.
Để được đăng bình luận, hãy đăng nhập
Bài viết liên quan